CO Form AK là gì? Giấy chứng nhận xuất xứ Form AK

C / O form AK là hình thức được ưu đãi theo hiệp định thương mại tự do giữa ASEAN và Hàn Quốc. Thủ tục cấp C / O form AK như thế nào? Quy trình cấp giấy chứng nhận xuất xứ CO form AK chúng tôi sẽ giúp bạn giải đáp qua bài viết dưới đây.

C/O FORM AK là gì? những lưu ý khi sử dụng mà bạn nên biết

Quy định về C/O Form AK

1. Thời hạn cấp và cơ quan cấp C/O Mẫu AK

Cơ quan cấp: Các Cục Quản lý xuất nhập khẩu Bộ Công Thương và Ban Quản lý các KCX-KCN được Bộ Công Thương ủy quyền.

Thời gian nhận hồ sơ: Sáng 7h30-11h00, Chiều 13h30-16h00

Thời gian trả hồ sơ: Sáng 8h00-11h30, Chiều 14h00-16h30

Trường hợp hàng hóa xuất khẩu bằng đường hàng không: Thời gian cấp C / O không quá 04 giờ làm việc kể từ khi người đề nghị cấp C / O nộp đủ hồ sơ hợp lệ.
Trường hợp hàng hóa xuất khẩu bằng đường biển và các phương tiện khác: Thời gian cấp C / O không quá 08 giờ làm việc kể từ khi người đề nghị cấp C / O nộp đủ hồ sơ hợp lệ.
Trường hợp thương nhân nộp hồ sơ qua đường bưu điện: Thời gian cấp C / O là 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ nêu trên.
bao lì xì.

2. Hồ sơ xin C / O MẪU AK tại Bộ Công Thương

Hồ sơ đề nghị cấp C / O bao gồm:

– Đơn đề nghị cấp C / O được khai đầy đủ, hợp lệ (theo mẫu số 3);

– Mẫu C / O tương ứng đã được khai báo hoàn chỉnh;

– Bản sao tờ khai hải quan đã làm thủ tục hải quan (có đóng dấu xác thực của doanh nghiệp). Hàng hóa xuất khẩu không phải khai hải quan theo quy định của pháp luật thì không phải nộp bản sao tờ khai hải quan;

– Bản sao hóa đơn thương mại (có đóng dấu sao y bản chính của thương nhân);

– Bản sao vận đơn hoặc bản sao chứng từ vận tải tương đương (có đóng dấu sao y bản chính của thương nhân) trong trường hợp thương nhân không có vận đơn;

– Tính toán chi tiết hàm lượng giá trị khu vực (đối với tiêu chí hàm lượng giá trị khu vực;

– Bản kê khai chi tiết mã HS của nguyên liệu đầu vào và mã HS của sản phẩm đầu ra (đối với chỉ tiêu chuyển đổi mã hàng hóa hoặc chỉ tiêu đối với công đoạn chế biến cụ thể);

– Bản sao quy trình sản xuất hàng hóa (có đóng dấu sao y bản chính của thương nhân);

– Bản sao Tờ khai hải quan nhập khẩu nguyên liệu, phụ liệu dùng để sản xuất hàng hóa xuất khẩu (có đóng dấu sao y bản chính của thương nhân) đối với trường hợp nguyên liệu, phụ liệu nhập khẩu được sử dụng trong quá trình sản xuất. chế tạo;

– Bản sao hợp đồng mua bán hoặc bản sao hóa đơn giá trị gia tăng mua bán nguyên liệu, phụ liệu trong nước (có đóng dấu sao y bản chính của thương nhân) đối với trường hợp sử dụng nguyên liệu, phụ liệu mua trong nước. và vật liệu phụ. Trong quá trình sản xuất.

Trường hợp không có hợp đồng mua bán hoặc hóa đơn giá trị gia tăng mua, bán nguyên liệu trong nước thì phải có xác nhận của người bán hoặc của chính quyền địa phương nơi sản xuất nguyên liệu, hàng hóa đó;

– Giấy phép xuất khẩu (nếu có);

– Các chứng từ, tài liệu cần thiết khác. Trường hợp không có bản sao tờ khai hải quan đã điền và vận đơn (hoặc các chứng từ tương đương của vận đơn) thì người đề nghị cấp C / O được quyền nợ các chứng từ này nhưng không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày cấp. cấp C / O. Tổ chức cấp C / O có thể yêu cầu thương nhân cung cấp bản chính của hồ sơ đề nghị cấp C / O để đối chiếu ngẫu nhiên hoặc trong trường hợp có căn cứ rõ ràng để nghi ngờ tính xác thực của hồ sơ cấp C / O. tính xác thực của các tài liệu này và phải nêu rõ các căn cứ này bằng văn bản, có chữ ký của người có thẩm quyền
quyền ký C / O theo yêu cầu bằng văn bản.

Lưu ý mã HS của hàng hóa khai báo trên C / O là mã HS của nước nhập khẩu. Trường hợp mã HS nước nhập khẩu khác với mã HS nước xuất khẩu, thương nhân cần cam kết chịu trách nhiệm về tính chính xác của mã HS nước nhập khẩu do thương nhân khai báo.

3. Hướng dẫn khai báo CO form AK

a) C / O phải được lập trên khổ giấy A4 theo mẫu quy định tại Phụ lục VI-A và được gọi là C / O mẫu AK. C / O mẫu AK phải được làm bằng tiếng Anh

b) Một bộ C / O gồm 01 bản chính và 02 bản sao. Màu sắc của bản gốc và bản sao các-bon của một bộ C / O sẽ được các Quốc gia Thành viên nhất trí. Trường hợp phải khai nhiều mặt hàng vượt quá một C / O, các nước thành viên có thể sử dụng Tờ khai bổ sung C / O theo mẫu quy định tại Phụ lục VI-B; Riêng các nước thành viên ASEAN có thể lựa chọn sử dụng Tờ khai bổ sung C / O hoặc sử dụng C / O mới.

c) C / O sẽ mang số tham chiếu riêng của từng địa phương hoặc tổ chức cấp C / O, C / O mẫu AK chỉ ghi trị giá FOB tại ô số 9 khi áp dụng tiêu chí hàm lượng Giá trị khu vực (RVC)

d) Bản gốc sẽ được nhà sản xuất / nhà xuất khẩu gửi cho nhà nhập khẩu để nộp cho cơ quan Hải quan của Bên nhập khẩu. Bản thứ hai do tổ chức cấp C / O của nước thành viên xuất khẩu lưu giữ. Phiên bản thứ ba sẽ được lưu bởi nhà sản xuất và / hoặc nhà xuất khẩu.

e) Tổ chức cấp C / O định kỳ cung cấp cho Cơ quan Hải quan Bên nhập khẩu thông tin chi tiết về C / O đã được cấp, bao gồm số tham chiếu và ngày cấp, nhà sản xuất và / hoặc xuất khẩu và mô tả hàng hóa.

f) Trường hợp C / O bị cơ quan hải quan nước nhập khẩu từ chối, C / O sẽ được đánh dấu vào ô 4 và bản chính của C / O này sẽ được trả lại cho tổ chức cấp C / O trong thời hạn khoảng thời gian. thời hạn hợp lý nhưng không quá 02 tháng. Tổ chức cấp C / O sẽ được thông báo lý do từ chối cấp ưu đãi cho C / O này.

g) Trường hợp C / O bị từ chối theo quy định tại khoản 6, Cơ quan Hải quan Bên nhập khẩu có thể chấp nhận giải trình của Người cấp C / O và đánh giá lại xem C / P đã được chấp thuận hay chưa. chấp nhận thuế suất ưu đãi hay không. Các giải trình của Tổ chức cấp C / O phải trình bày chi tiết và giải thích các vấn đề mà Quốc gia thành viên nhập khẩu nêu ra để từ chối ưu đãi.

Với những thông tin về C / O form AK theo AKFTA, Kiến Thức Xuất Nhập Khẩu hi vọng những thông tin này sẽ hỗ trợ các bạn trong công việc và học tập.

XEM THÊM TẠI: https://internationalecolodges.com/

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *