Tài sản đảm bảo là gì?

Đối với những ai đi vay vốn ngân hàng, hẳn thuật ngữ “tài sản thế chấp” đã rất quen thuộc. Trong bài viết “Tài sản thế chấp là gì?”, Chúng tôi sẽ đưa ra những quy định của pháp luật liên quan đến tài sản thế chấp trong Bộ luật dân sự 2015.

Tài sản đảm bảo là gì?

1. Tài sản đảm bảo là gì?

Tài sản thế chấp là tài sản mà bên bảo lãnh dùng để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự đối với bên nhận bảo đảm, tồn tại dưới 3 hình thức mà khách hàng có thể sử dụng để vay thế chấp là vật hiện có, giấy tờ có giá và quyền tài sản:

  • Tài sản đảm bảo là các quyền tài sản như quyền tài sản phát sinh từ quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp, quyền đòi nợ, quyền nhận tiền bảo hiểm, quyền góp vốn kinh doanh, quyền khai thác tài nguyên, tiền lãi và các quyền phát sinh từ tài sản cầm cố, tài sản khác. các quyền.
  • Tài sản đảm bảo là các giấy tờ có giá như trái phiếu, cổ phiếu, kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi, thương phiếu, tín phiếu và các giấy tờ khác có giá trị bằng tiền.
  • Tài sản đảm bảo là các vật như phương tiện vận tải, kim khí quý, máy móc thiết bị, nguyên vật liệu, hàng hoá.

2. Quy định của pháp luật về tài sản bảo đảm

Tài sản bảo đảm được quy định tại Điều 295 BLDS 2015, cụ thể:

1. Tài sản bảo đảm phải thuộc sở hữu của bên bảo đảm, trừ trường hợp cầm, giữ quyền sở hữu.

2. Tài sản thế chấp có thể được mô tả chung chung, nhưng phải nhận dạng được.

3. Tài sản đảm bảo có thể là tài sản hiện có hoặc tài sản hình thành trong tương lai.

4. Giá trị của tài sản bảo đảm có thể lớn hơn, bằng hoặc nhỏ hơn giá trị của nghĩa vụ được bảo đảm.

3. Quy định về tài sản đảm bảo của ngân hàng

Quy định về tài sản thế chấp của ngân hàng phải tuân theo quy định của pháp luật về tài sản thế chấp trong Bộ luật dân sự

Ngoài các yêu cầu khác như loại tài sản, giá trị tài sản, phương thức bảo đảm, mỗi ngân hàng sẽ có những tiêu chí khác nhau để bảo vệ quyền lợi của mình.

Điều này cũng đúng đối với tài sản thế chấp trong tín dụng.

4. Tài sản đảm bảo nhóm 1 là gì?

Điều 6 Thông tư 39/2013/TT-NHNN quy định về các nhóm tài sản có rủi ro với loại tiền, vàng gửi tại ngân hàng nước ngoài, cho vay và thanh toán với ngân hàng nước ngoài như sau:

Nhóm 1: Tiền, vàng gửi tại ngân hàng nước ngoài, cho vay và thanh toán với đối tác thuộc tiêu chuẩn lựa chọn đầu tư của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước phê duyệt trong từng thời kỳ (trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản này);

Nhóm 2: Tiền, vàng gửi tại ngân hàng nước ngoài, cho vay và thanh toán với đối tác không thuộc tiêu chuẩn lựa chọn đầu tư của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước tại thời điểm xác định dự phòng rủi ro (trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản này);

Nhóm 3: Tiền, vàng gửi tại ngân hàng nước ngoài, cho vay và thanh toán với đối tác tại quốc gia đang xảy ra chiến tranh, khủng bố, phá sản, thiên tai và đối tác đó không còn khả năng thanh toán.

5. Tỷ lệ cho vay trên tài sản đảm bảo

Theo nguyên tắc phòng ngừa rủi ro của ngân hàng, tỷ lệ cho vay trả góp trên tài sản đảm bảo là từ 60 – 70% giá trị tài sản đảm bảo. Đối với tài sản bất động sản, tỷ lệ này có thể cao tới 75%. Tuy nhiên, đối với trạng thái đẩy mạnh hoạt động cho vay, nhiều ngân hàng, tổ chức tín dụng thậm chí còn nâng tỷ lệ này lên 90-95%.

Trên đây, chúng tôi cung cấp các quy định của pháp luật liên quan đến tài sản thế chấp.

XEM THÊM TẠI: https://internationalecolodges.com/

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.